Tạp chí Tiếng Anh

Cách sử dụng đại từ ‘It’ có thể bạn chưa biết (P.1)

Thứ Ba, 03/07/2018, 02:24 CH | Lượt xem: 566
tạp chí Tiếng Anh

“It” là đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số ít, chỉ vật, động vật và không biến đổi hình thức khi đứng làm chủ ngữ và tân ngữ trong câu. “It” có thể chỉ là một chủ ngữ hoặc tân ngữ “giả” bởi vì nó không đề cập đến bất cứ cái gì cụ thể nhưng lại thể hiện nhiều ý nghĩa khác nhau. Sau đây là một số cách dùng quan trọng đó của “it”.

1. “It” được sử dụng khi nói về thời tiết, nhiệt độ hay những hoàn cảnh tương tự như ánh sáng, tiếng ồn…

Ví dụ:

It’s freezing outside.

Bên ngoài trời rất lạnh.

It was thirty degrees in the shade.

(Lúc đó là) Ba mươi độ trong bóng râm.

It was very noisy in the children’s room.

Rất ồn ào trong phòng trẻ em.

2. “It” được sử dụng khi nói về thời gian

Ví dụ:

It was late in the afternoon, and the sun was beginning to set.

Đã cuối buổi chiều và mặt trời đang bắt đầu lặn.

3. “It” được sử dụng khi nói về khoảng cách

Ví dụ:

It’s just over ten miles to the nearest gas station.

Chỉ hơn mười dặm cách trạm xăng gần nhất.

4. “It” là chủ ngữ và tân ngữ hình thức còn chủ ngữ và tân ngữ thật có thể là:

a. Một cụm động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive phrase)

It must be very pleasant to live here.

Sống ở đây thật dễ chịu.

(It là chủ ngữ hình thức, to live here là chủ ngữ thật)

You will find it pleasant to live here.

Bạn sẽ thấy dễ chịu khi sống ở đây.

(“It” là trạng ngữ hình thức, to live here là trạng ngữ thật)

Động từ ‘find’ và ‘consider’ thường được sử dụng theo cấu trúc: find/consider + it + Adjective + to-infinitive phrase

b. Một cụm danh động từ

It won’t be easy to find our way home.

Tìm đường về nhà không phải dễ.

(“It” là chủ ngữ hình thức, “to find our way home” là chủ ngữ thật)

He thought it’s no use explaining to her.

Anh ta cho rằng giải thích cho cô ấy chẳng được ích gì.

(“It” là trạng ngữ hình thức, “explaining to her” là trạng ngữ thật)

c. Một mệnh đề danh từ

It is still uncertain when he will go.

Anh ấy sẽ đi khi nào vẫn là điều chưa chắc chắn.

(“It” là chủ ngữ hình thức, “when he will go” là chủ ngữ thật)

He made it clear that it was too late.

Anh ấy khẳng định rõ việc ấy đã quá trễ rồi.

(“It” là trạng ngữ hình thức, “that it was too late” là trạng ngữ thật)

I find it amazing that they’ve never stopped arguing about football.

Tôi thấy thật kinh ngạc khi họ không bao giờ ngừng cãi nhau về bóng đá.

(“It” là trạng ngữ hình thức, “that they’ve never stopped arguing about football” là trạng ngữ thật)

Có 2 động từ thường được dùng với cấu trúc này:

Find/ consider + it + Adjective + that clause

5. “It” được dùng để nhấn mạnh cho một danh từ/cụm danh từ thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ đứng sau theo cấu trúc:

It is/ was + Noun/Noun Phrase + Relative Clause: Chính là….

It was Nancy who made this cake.

Chính là Nancy đã làm chiếc bánh này.

It was a cigarette-end that caused the fire last night.

Chính là một mẩu thuốc lá đã gây ra vụ hỏa hoạn đêm qua.

Mai Thanh (Theo dkn.tv)

Tin đã đăng

Vòng thi hệ thống 32

Lịch thi IOE

Thông báo: Bạn cần đăng nhập để vào thi hoặc tạo mã thi.  Đăng Nhập

Điểm cao nhất quốc gia

Lớp: 3 4 5 6 78 9 10 1112

Cập nhật sau 24 giờ

Điểm cao nhất địa phương