BTC thông báo: Do thay đổi cơ chế quản lý tài khoản, vì vậy tài khoản nào trước đây chưa cập nhật thông tin số điện thoại thì cần cập nhật để bảo vệ tài khoản. Mong nhận được sự hợp tác !

Tạp chí Tiếng Anh

Những âm câm phổ biến nhất trong tiếng Anh bạn nên ghi nhớ

Thứ Sáu, 29/06/2018, 11:10 SA | Lượt xem: 1473
tạp chí Tiếng Anh

Âm câm, thực ra là “chữ cái câm” (silent letter) là các chữ cái xuất hiện trong từ tiếng Anh nhưng không được đọc ra. Hiện tượng này gây khó khăn cho người học khi họ nhìn thấy một từ có âm câm lần đầu tiên. Người học thường phải học thuộc lòng những từ này vì không có quy tắc cụ thể nào. Các bảng bên dưới sẽ chỉ ra những từ có âm câm phổ biến nhất.

Âm “h”

what /wɑːt/ honest /ˈɑːnɪst/    
when /wen/ hour /aʊər/
why /waɪ/ while /waɪl/
which /wɪtʃ/ where /weər/
whether /ˈweðər/  rhythm /ˈrɪðəm/
ghost /ɡoʊst/  


Âm “b”

lamb /læm/ comb /koʊm/
thumb /θʌm/ doubt /daʊt/
numb /nʌm/ plumber /ˈplʌmər/ 
crumb /krʌm/ limb /lɪm/
climbing /ˈklaɪmɪŋ/ debt /det/
bomb /bɒm/ tomb /tuːm/


Âm “k”

knife /naɪf/ knock /nɒk/    
knee /niː/ knight /naɪt/
knot /nɑːt/ knack /næk/
knitting /ˈnɪtɪŋ/ knew /njuː/ 
know /nəʊ/ knob /nɒb/


Âm “t”

fasten /ˈfæsən/            Christmas /ˈkrɪsməs/
castle ˈkæsl/ mortgage /ˈmɔːɡɪdʒ/
listen /ˈlɪsən/ soften /ˈsɒfən/


Dưới đây là 1 số nguyên tắc dành cho âm câm:

1.    B
Nguyên tắc 1: B không được phát âm khi đứng sau M ở cuối từ.

Ví dụ: limb, crumb, dumb, comb, bomb, thumb.

Nguyên tắc 2: B không được phát âm khi đứng trước T thường là ở cuối từ nhưng không phải lúc nào cũng vậy.

Ví dụ: debt, doubt, subtle, debtor, doubtful.

2.    C

Nguyên tắc: C không được phát âm khi trong từ có chứa “scle”.

Ví dụ: muscle, sclerosis.

Ngoại lệ: Sclera, asclepiad.

3.    D

Nguyên tắc 1: D không được phát âm trong những từ phổ biến sau: Handkerchief, Wednesday, sandwich, handsome.

Nguyên tắc 2: D cũng không được phát âm khi trong từ có chứa DG.

Ví dụ: Pledge, dodge, grudge, hedge.

4.    E
Nguyên tắc: E không được phát âm khi đứng cuối một số từ, và thường kéo dài âm của nguyên âm.

Ví dụ: Hope, drive, gave, write, site, grave, bite, hide.

5.    G

Nguyên tắc: G thường không được phát âm khi đứng trước N.

Ví dụ: Champagne, foreign, sign, foreign, design, align.

Ngoại lệ: Magnet, igneous, cognitive.

6.    GH

Nguyên tắc 1: GH không được phát âm khi đứng sau một nguyên âm.

Ví dụ: Thought, through, thorough, borough, daughter, light, might, sigh, right, fight, weigh, weight.

Ngoại lệ: Doghouse, foghorn, bighead.

Nguyên tắc 2: GH đôi khi được phát âm như F.

Ví dụ: rough, tough, laugh, enough, cough, clough, draught.

Ngoại lệ: Những ví dụ ở nguyên tắc 1

7.    H

Nguyên tắc 1: H không được phát âm khi đứng sau W.

Ví dụ: what, when, where, whether, why.

Nguyên tắc 2: H không được phát âm khi đứng đầu một số từ (đừng quên dùng mạo từ “an” với H câm).

ví dụ: hour, honest, honour, heir.

8.    K

Nguyên tắc: K không được phát âm khi đứng trước N ở đầu từ.

Ví dụ: knife, knee, know, knock, knowledge.

9.    L

Nguyên tắc: L không được phát âm khi đứng sau A, O, U.

Ví dụ: calm, half, talk, walk, would, should, could, calf, salmon, yolk, chalk

Ngoại lệ: Halo, bulk, sulk, hold, sold.

10.    N

Nguyên tắc: N không được phát âm khi đứng sau M ở cuối từ.

Ví dụ: Autumn, column.

11.    P

Nguyên tắc: P không được phát âm khi đứng đầu một số từ sử dụng tiền tố “psych” và “pneu”.

Ví dụ: Pneumatic, psychotherapy, psychotic, psychologist.

12.    PH

Nguyên tắc: PH đôi khi được phát âm như F.

Ví dụ: telephone, paragraph, alphabet.

13.    S

Nguyên tắc: S không được phát âm trong những từ sau: Island, isle, aisle, islet.

14.    T

Nguyên tắc: T không được phát âm trong những từ phổ biến sau:

Castle, Christmas, fasten, listen, often, whistle, bustle, hasten, soften.

15.    U

Nguyên tắc: U không được phát âm khi đứng sau G và đứng trước một nguyên âm trong cùng một từ.

Ví dụ: guess, guidance, guitar, guest, guild, guard.

16.    W

Nguyên tắc 1: W không được phát âm ở đầu một từ khi nó đứng trước R.

Ví dụ: wrap, write, wrong, wring, wrap.

Nguyên tắc 2: W không được phát âm trong những từ sau: Who, whose, whom, whole, whoever.

Thiện Nhân (Theo dkn.tv)

Tin đã đăng

Vòng thi hệ thống 14

Lịch thi IOE

Thông báo: Bạn cần đăng nhập để vào thi hoặc tạo mã thi.  Đăng Nhập

Điểm cao nhất quốc gia

Lớp: 3 4 5 6 78 9 10 1112

Cập nhật sau 24 giờ

Điểm cao nhất địa phương